Thuộc làu làu bộ từ vựng Reading nhờ phương pháp học siêu đỉnh sau đây

khóa luyện thi ielts prep

Đối mặt với hàng ngàn từ vựng học thuật khó trong một khoảng thời gian ngắn tạo ra áp lực tâm lý hoang mang cho nhiều người tham gia bài thi IELTS Reading. Cách duy nhất để vượt qua nỗi sợ hãi này là trau dồi vốn từ vựng của bạn. Nhưng học từ vựng Reading như thế nào cho hiệu quả? Hãy cùng tuvung.edu.vn bật mí ngay cho bạn cách học từ vựng Reading IELTS siêu đỉnh nhé!

I. Một số từ vựng Reading IELTS thông dụng

Từ vựng là yếu tố rất quan trọng trong các phần của bài thi IELTS, đặc biệt là phần thi Reading thường chứa những từ học thuật khó nhằn nhất. Sau đây là một số từ vựng Reading IELTS thông dụng mà các bạn có thể tham khảo:

STT Từ vựng Phát âm Nghĩa Ví dụ
1 inhabitant (n) /ɪnˈhæb.ɪ.tənt/ cư dân Hanoi is a capital city of 8.5 million inhabitants.
2 long-haul (adj) /ˈlɒŋ.hɔːl/ xa (chuyến đi) Increases in UK domestic and long-haul travel offset slower growth in European air travel.
3 campaign (n) /kæmˈpeɪn/ chiến dịch Vietnam launched a “Green Heart” campaign to protect women and children.
4 evaluation (n) /ɪˌvæl.juˈeɪ.ʃən/ sự đánh giá đối với thứ gì đó National University organizes competency evaluation exams.
5 indicate (v) /ˈɪn.dɪ.keɪt/ cho thấy, chỉ ra Tony indicated to me that he didn’t want me to say anything.
6 inclusion (n) /ɪnˈkluː.ʒən/ sự bao gồm một ai đó/cái gì đó trong một nhóm Anyone could submit a blog of Ha Long travel for possible inclusion on the website.
7 undertake (v) /ˌʌn.dəˈteɪk/ làm việc gì đó có tính chất khó hoặc lâu Pupils are required to undertake simple experiments.
8 appear (v) /əˈpɪər/ có vẻ như It appears that Anna left the party alone.
9 stimulation (n) /ˌstɪm.jəˈleɪ.ʃən/ sự kích thích The government intends to cut taxes in order to stimulate the economy.
10 artificial (adj) /ˌɑː.tɪˈfɪʃ.əl/ nhân tạo This bouquet was made of artificial flowers.
11 sophisticated (adj) /səˈfɪs.tɪ.keɪ.tɪd/ phức tạp Humans are the only species to perform sophisticated creative acts regularly.
12 arise (v) /əˈraɪz/ bắt đầu xuất hiện, phát triển If any symptoms arise, let me know and I’ll help.
13 original (adj) /əˈrɪdʒ.ən.əl/ đặc biệt, thú vị và mới The park has recently restored their original glory.
14 prejudice (n) /ˈpredʒ.ə.dɪs định kiến, ác cảm mà không rõ nguyên nhân She claims that prejudice against homosexuals would cease overnight if all the gay stars in the country were honest about their sexuality.
15 elite (n) /iˈliːt/ tầng lớp thượng lưu The European middle classes desire the lifestyle of the elite.
16 merchant (n) /ˈmɜː.tʃənt/ người làm nghề buôn bán Currently, he is a wealthy merchant
17 cultivation (n) /ˌkʌl.tɪˈveɪ.ʃən/ sự trồng trọt, canh tác Rice cultivation requires the most fertile lands.
18 ethnic (adj) /ˈeθ.nɪk/ liên quan đến dân tộc They are the second largest ethnic group in Vietnam.
19 reinforce (v) /ˌriː.ɪnˈfɔːs/ làm mạnh hơn The pocket on my jeans is reinforced with double stitching.
20 trigger (v) /ˈtrɪɡ.ər/ khiến cái gì đó bắt đầu I don’t know who really pulled the trigger.
21 empathetic (adj) /ˌem.pəˈθet.ɪk/ khả năng thấu hiểu cảm xúc For the private students, the performance arena was a familiar environment with small, empathetic audiences.
22 emerge (v) /ɪˈmɜːdʒ/ xuất hiện Covid-19 epidemic emerges in 2019.
23 charitable (adj) /ˈtʃær.ə.tə.bəl/ tốt tính và không phán xét người khác một cách nghiêm trọng Humans become more charitable, better at reading emotions on other faces.
24 fuel (v) /ˈfjuː.əl làm tăng cái gì/khiến cái gì trở nên mạnh hơn The results fuelled the opinion that oxytocin universally enhanced the positive aspects of our social nature.
25 conduct (v) /kənˈdʌkt/ tiến hành, thực hiện The experiments were conducted by scientists in Vietnam.
26 favouritism (n) /ˈfeɪ.vər.ɪ.tɪ.zəm/ thiên vị Parents must be careful not to show favouritism towards any one of the children.
27 bias (n) /ˈbaɪ.əs/ khuynh hướng There has always been a slight bias in favor of employing liberal arts graduates in the company.
28 identify (v) /aɪˈden.tɪ.faɪ/ nhận dạng, phân biệt The bank robber was identified as Tuan, an unemployed driver.
29 profound (adj) /prəˈfaʊnd/ sâu sắc, thâm thúy Her father’s death when she was aged six had a very profound effect on her.
30 aspiration (n) /ˌæs.pɪˈreɪ.ʃən/ khát vọng, kỳ vọng They’ve never had any political aspirations.
31 mindset (n) /ˈmaɪnd.set/ cách suy nghĩ, nhìn nhận về mọi thứ của một người It’s extraordinary how hard it is to change the public’s mindset.
32 commitment (n) /kəˈmɪt.mənt/ sự cam kết dành tâm huyết cho việc gì The team must make a commitment to participate for a full season.
33 augment (v) /ɔːɡˈment/ gia tăng giá trị hoặc kích thước của cái gì She would have to find other work to augment her income.
34 infuse (v) /ɪnˈfjuːz/ trút vào, truyền vào, rót vào Allow water to infuse for five minutes.
35 incorporate (v) /ɪnˈkɔː.pər.eɪt/ bao gồm cái gì đó như một thành phần trong hệ thống Suggestions of the survey have been incorporated into the final design.

II. Cách học từ vựng Reading IELTS hiệu quả cao

1. Bám sát vào cấu trúc và nội dung thi

từ vựng reading, từ vựng ielts reading

Cách học từ vựng Reading IELTS hiệu quả nhất là chọn lọc từ phù hợp để học, bám sát vào cấu trúc và nội dung thi. Bài thi IELTS sẽ bao gồm các bài báo nghiên cứu hoặc học thuật, vì vậy không cần phải hiểu hoặc học tất cả các từ vựng chuyên ngành trong mỗi bài đọc.

Các văn bản trong IELTS Reading thường là các bài báo học thuật, nội dung hầu hết sẽ xoay quanh một số chủ đề rất quen thuộc và nổi bật trong cuộc sống. Một số chủ đề thường gặp trong bài thi đọc IELTS như:

  • Education, Sport, Science, Technology, Work
  • Health, Environment, Crime, Fitness & Diet
  • Relationship, Food, Holiday, Film

Do đó, học từ vựng IELTS Reading theo chủ đề là một cách để tiết kiệm thời gian khi bạn không biết bắt đầu từ đâu hoặc đang học quá lan man. Ngoài ra, khi học từ vựng Reading, bạn nên tập trung vào những từ được lặp lại nhiều trong từng chủ đề bài đọc IELTS. Nhờ đó hình thành thói quen, phản xạ khi làm bài Reading liên quan đến chủ đề cụ thể đó.

Tham khảo thêm bài viết:

2. Nghiên cứu kỹ các nhóm từ vựng

Sau khi xác định được các nhóm từ quan trọng cần học trong bài đọc IELTS, bước tiếp theo là tra từ điển một cách cẩn thận. Để học từ vựng Reading hiệu quả nhất, bạn cần đặc biệt chú ý tìm càng nhiều biến đổi từ càng tốt khi tra từ điển. Các từ vựng thường xuyên lặp lại thường sẽ xuất hiện dưới nhiều dạng biến đổi của từ đó.

Một số dạng biến đổi từ bạn cần học:

Dạng biến đổi từ Ví dụ/Nội dung chi tiết
Danh từ, động từ, tính từ, trạng từ… Ví dụ: accusation (n) – accuse (v) – accusing (adj) – accusingly (adv)
Nhóm từ “word family” – các từ có cùng gốc – Với các từ có tiền tố là “un-, dis-, im-, ir-, il-, non-, in-” sẽ mang nghĩa phủ định hoặc trái ngược với từ gốc.

– Với các từ có hậu tố là -or, –er, -ist, -dom, -ship, -ness, -ism, -ment, -ity, -ion… thường là danh từ.

Nhóm các từ đồng nghĩa và trái nghĩa Ví dụ nhóm từ đồng nghĩa: clever, smart, intelligent (đều có nghĩa là thông minh).

3. Một số mẹo học từ vựng Reading IELTS khác

3.1. Tận dụng đề Reading IELTS để học

từ vựng reading, từ vựng ielts reading

Tận dụng học từ vựng ngay trong đề thi Reading IELTS cũng là một phương pháp rất hiệu quả. Tất nhiên, bạn không thể học hết tất cả các từ mới trong cả passage Reading dài như vậy. Do đó bạn nên chọn lọc từ để học ngay sau khi làm xong bài. Việc này giúp bạn dễ dàng thuộc từ vựng nhanh chóng vì đã hiểu rõ ngữ nghĩa của từ vựng qua quá trình làm bài. Những từ sau đây bạn có thể tận dụng học ngay trong đề Reading:

Các từ chọn lọc trong đề Reading Ví dụ
Các từ/cụm từ được paraphrase trong bài:

Những cụm từ này thường ở trong câu hỏi. Sau khi hoàn thành việc đọc đoạn văn và tra đáp án, người học nên xem lại nội dung gốc và câu hỏi được viết lại. Ở trình độ mới bắt đầu, người học nên tập trung vào việc tìm và phân tích các cụm từ ở dạng bài điền từ và dạng bài True/False/Not Given, vì đây là những dạng có từ/cụm từ được paraphrase dễ phát hiện nhất.

  • Câu gốc: There are 56 hill figures scattered around England, with the vast majority on the chalk downlands of the country’s southern counties.
  • Câu hỏi: Most geoglyphs in England are located in a particular area of the country.

→ Bạn tự động rút ra được các cụm từ được paraphrase đó là:

  • The vast majority = most
  • on the chalk downlands of the country’s southern counties ~ in a particular area of the country.
Những collocations trong bài Bottling up emotions is considered to have detrimental effects on one’s own mental” 

→ Học ngay “bottling up emotions” (kìm nén cảm xúc)

Từ vựng chỉ thứ tự về thời điểm, thời gian currently, onwards, preceding that, prior to, in the meantime, in advance…
Từ vựng chỉ tần suất periodically, from time to time, every now and then, intermittently…
Từ vựng chỉ mức độ absolutely, utterly, merely, somewhat, only…
Từ chỉ số lượng most, all, a little, little, the majority/minority of…
Từ vựng chỉ quan hệ đối lập, điều kiện-kết quả, nguyên nhân-kết quả… Because/ As/ Since/ For, so … that, As the result/ therefore…

3.2. Tập sử dụng các từ vừa học

Cách học từ vựng Reading hiệu quả cao nhất là áp dụng từ vựng ngay vào thực tế. Đối với mỗi chủ đề bạn vừa học, hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 75 đến 100 từ) trong đó có sử dụng các từ đó. Việc này sẽ giúp bạn biết cách sử dụng từ vựng và đảm bảo bạn không quên cách dùng chúng trong ngữ cảnh phù hợp.

Ngoài ra, bạn cũng có thể đặt câu cho các từ, hoặc tìm một đề writing về chủ đề liên quan tới chùm từ vựng đó để viết thử, miễn là bạn biết cách áp dụng được những từ vựng đã học.

3.3. Dùng sổ tay từ vựng để học mọi lúc mọi nơi

từ vựng reading, từ vựng ielts reading

Mỗi khi bạn bắt gặp một từ mới, việc viết ra sẽ giúp bạn nhớ từ mới dễ dàng hơn. Vì thế hãy sắm một cuốn sổ tay cho mình để ghi lại từ vựng, các dạng từ, cách phát âm, nghĩa, cách dùng, từ đồng nghĩa và trái nghĩa. Đồng thời dễ dàng thường xuyên theo dõi và ôn tập sau mỗi bài luyện Reading IELTS.

Cuốn sổ tay này bạn có thể tự làm, tự chuẩn bị bằng cách chia cuốn sổ thành các phần đều nhau, mỗi phần là một chủ đề từ vựng, nhờ đó bạn có thể học từ vựng phân loại theo chủ đề dễ dàng. Ngoài ra, hãy kẻ bảng gồm các cột cơ bản như: từ vựng, phát âm, nghĩa, ví dụ… để bao quát những phần cần học cho từ vựng này.

Vậy là tuvung.edu.vn đã cung cấp chi tiết cho bạn cách học từ vựng Reading IELTS hiệu quả rồi đó! Hi vọng các bạn có thể áp dụng phù hợp để ôn luyện hiệu quả! Nếu có thêm câu hỏi hoặc thắc mắc nào thì có thể đặt câu hỏi trực tiếp dưới bài viết này nhé.

Leave a Reply